Bài dự thi “Tìm hiểu hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”

Câu 5. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? Điểm mới nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?

Trả lời:

- Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Điều 3, 14, 15, 16,17 19, khoản 3 Điều 20, khoản 1 Điều 21, 22, 23, 24, 27, Khoản 1, khoản 2 Điều 30, 33, 34, 36, 37, 41, 42, 43, 47, Khoản 6 Điều 96, Khoản 3 Điều 107; Khoản 3 Điều 102 (Người dự thi nêu đầy đủ các nội dung của các điều khoản của Hiến pháp năm 2013)

- Điểm mới nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao? (Người dự thi lựa chọn các điểm mới tâm đắc nhất để phân tích)

 

doc11 trang | Chia sẻ: dung89st | Ngày: 25/04/2016 | Lượt xem: 308 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài dự thi “Tìm hiểu hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
“Nước Cộng hòa xã họi chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ:, thể hiện:
- “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân” là một quy định nền tảng chỉ rõ nguồn gốc, bản chất, mục đích và sức mạnh của quyền lực nhà nước ở nước ta là ở nhân dân. Bởi Hiến pháp năm 2013 quan niệm nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước. Thông qua Hiến pháp, nhân dân giao quyền, nhân dân ủy quyền quyền lực của mình cho Nhà nước. Vì thế nhều điều trong Hiến pháp thể hiện sâu sắc và nhất quán tư tưởng đề cao chủ quyển của nhân dân.
- Xuất phát từ bản chất của nhà nước ta “là Nhà nước pháp quyền XHCN của Nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”. Hiến pháp năm 2013 đã bỏ sung nguyên tắc mới về một số quyền lực nhà nước đó là quyền lực nhà nước là thống nhất . không chỉ được phân công, phối hợp mà còn có sự kiểm soát trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Bởi nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, nên nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước là một tất yếu, một đòi hỏi chính đáng. Để kiểm soát được quyền lực nhà nước đòi hỏi phải hình thành cơ chế bao gồm kiểm soát quyền lực Nhà nước bên trong bộ máy Nhà nước, giữa ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp và trong nội bộ mỗi quyền và kiểm soát quyền lực nhà nước ở bên ngoài bao gồm kiểm soát của nhân dân thông qua các tổ chức chính trị xã hội, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. 
Với triết lý nhân dân là chủ thể của quyền lập hiến: quyền con nngười quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp năm 2013 quy định sau chương I: Chế độ chính trị, đồng thời đã có những nhận thức mới về đề cao nhân tố con người, coi con người là chủ thể, là nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự hát triển . Lần đầu tiên trong Hiến pháp nước ta khẳng định các nguyên tắc: “Ở nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân chỉ có thể hạn chế theo quy định của Luật, trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng , an ninh quốc gia. “ Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật, trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng” ( Điều 14). Đây là những nguyên tắc căn bản đề cao trách nhiệm của Nhà nước trong mối quan hệ với quyền con người, quyền công dân, hạn chế sự tùy tiện cắt xén từ phía Nhà nước. Đồng thời là cơ sở hiến định để mọi người và công dân bảo vệ và thực hiện quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Với nhận thức nhân dan là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhan dân, hiến pháp 2013 đã thừa nhận nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, chủ thể phân công quyền lực nhà nước. Phương tiện để nhân dân giao quyền, ủy quyền quyền lực nhà nước của mình, đó là thực hành quyền lập hiến. Bằng quyền lập hiến của mình, nhân dân ủy thác quyền lập pháp cho quốc hội, quyền hành pháp cho chính phủ và quyền tư pháp cho tòa án . Theo đó, có thể thấy rằng, quyền lập hiến là quyền lực tối cao so với quyền lạp pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp. Ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Quyền lập hiến là quyền thể hiện một cách trọn vẹn nhất quỳên lực nhà nước thuộc về nhân dân, bởi hiến pháp là văn bản thể hiện quyền lực nhà nước thuộc về nhan dân, bởi hiến pháp là văn bản thể hiện quyền lực nhà nước cao nhất. Đồng thời, quốc hội được hiến pháp ( tức là nhân dân) giao cho một số quyền của quyền lập hiến.
Để phản ánh một giai đoạn mới của việc đề cao chủ quyền nhân dân, hiến pháp sửa đổi đã thể hiện một cách sâu sắc hòa hợp dân tộc, sự hài hòa về lợi ích và sự đồng thuận xã hội nhằm tạo nên sức mạnh để phát triển, nhất là trong bối cảnh xung đột sắc tộc, tôn giáo, chính trị, kinh tế đang có xu hướng gia tăng ở nhiều nước và khu vực trên thế giới.
Hiến pháp năm 2013 khẳng định “ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam do nhân dan làm chủ tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân” các quy định của Hiến pháp năm 2013 về những cách thức để nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước như sau:
Khoản 2 Điều 4 Hiến pháp năm 2013 quy định: “ Đảng cộng sản việt nam gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân về những quyết định của mình”. Đây là điểm bổ sung mới quan trọng, vì vai trò làm chủ của hân dân đối với nước, nhân dân giao phó tách nhiệm cho Đảng để lãnh đạo nhà nước và xã hội, vì vậy, đảng phải chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước nhân dân trong việc lãnh đạo của mình.
Tại điều 6 hiến pháp năm 2013 quy định: “ Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, HĐND và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước”
Như vậy, Hiến pháp năm 2013 đã bổ sung đầy đủ hơn các hình twhcs thực hiện quyền lực nhà nước của nhân dân, không chỉ bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội và HĐND như trước đây mà còn thông qua các cơ quan khác của Nhà nước và bằng các hình thức dân chủ trực tiếp.
Dân chủ đại diện là phương thức thực hiện quyền lực nhà nước cơ bản và phổ biến nhất của Nhân dân. Theo đó, nhân dân thông qua các cơ quan đại biểu do mình bầu ra và ủy thác quyền lực như quốc hội, HĐND các cấp; rồi đến lượt mình quốc hội, HĐND các cấp tiếp tục lập ra các cơ quan khác của nhà nước đê thực hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân. Như vậy, hiểu một cách đầy đủ, cơ quan nhà nước được nhân dân ủy quyền không chỉ là các cơ quan dân chủ nh Quốc hội, HĐND các cấp mà còn bao gồm cả cơ quan trong hệ thống hành pháp và tư pháp; các cơ quan này thay mặt nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước để điều hành, quản lý xã hội và chịu sự giám sát của nhân dân. 
Dân chủ trực tiếp là phương thức người dân trực tiếp thể hiện ý chí, nguện vọng của mình mà không phải thông qua cá nhân hay tổ chứ đại diện.
Các hình thức thực hiện dân chủ trực tiêp của người dân, có thể như: Tham gia ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, đối thoại trực tiếp giữa nhân dân với đại diện cơ quan nhà nước, biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân
Các quy định khác của hiến pháp cũng thể hiện cách thức để nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước . cụ thể:
Điều 7 hiến pháp năm 2013 quy định:
1. Việc bầu cử đại biểu quốc hội và đại biểu HĐND được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bính đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
2. Đại biểu quốc hội, đại biểu HĐND bị cử tri hoặc quố hội, HĐND bãi nhiệm khi không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân
Điều 28 hiến pháp năm 2013 quy định:
1. Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở , địa phương và cả nước
2. Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân
Điều 29 hiến pháp năm 2013 quy định “ công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân”
Điều 53 hiến pháp năm 2013 thể hiện: “ Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sơ hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hửu và thống nhất quản lý”
Điều 65 hiến pháp 2013 quy định: “ Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với tổ quốc , nhân dân, với Đảng và nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ nhân dân, đảng, nhà nước và chế độ XHCN; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thưc hiện nghĩa vụ quốc tế.”
Điều 69 hiến pháp năm 2013 quy định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước cộng hòa XHCN Việt Nam”
Khoản 1, khoản 2 điều 79 hiến pháp năm 2013 quy định:
1. Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của nhân dân cả nước.
2. Đại biểu quóc hội phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, hịu sự giám sát của cử tri; thu nhập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội, các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến nghị của cử tri; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hướng dẫn, giúp đỡ công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo
Câu 4. Những quy định nào của Hiến pháp năm 2013 thể hiện tư tưởng đại đoàn kết dân tộc?
Trả lời: 
Đại đoàn kết dân tộc thể hiện trong tư tưởng Hồ Chí Minh, trong chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước, đại đoàn kết dân tộc nhằm phát huy sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại trong sự nghiệp đấu tranh vì độc lập dân tộc, dân chủ và chủ nghĩa xã hội. Nói một cách khác, đó là tư tưởng xây dựng, củng cố, mở rộng lực lượng cách mạng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người
Ý nghĩa, vai trò của đại đoàn kết dân tộc: Đị đoàn kết dân tộc đã tập hợp và phát huy sức mạnh toàn dân làm nên những thắng lợi vẻ vang trong sự nghiệp dựng nước, giữ gìn hòa bình, độc lạp dân tộc của đất nước. Trong thời kỳ đổi mới, hiện đại hóa đất nước, hội nhập quốc tế thì vấn đề đại đoàn kết toàn dân càng có ý nghĩa sâu sắc.
Những quy định nào của Hiến pháp năm 2013 thể hiện tư tưởng đại đoàn kết dân tộc đó là:
 Tại Điều 5, Hiến pháp năm 2013 ghi rõ: 
"1. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. 
2. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. 
3. Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của mình. 
4. Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước". 
Tại Điều 42, Chương II Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: "Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp"; 
Khoản 3 Điều 61, hiến pháp năm 2013 Chương III: Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường: quy định "Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn...".
- Tại khoản 1 Điều 58, khoản 1 Điều 60, khoản 2 Điều 75 (Người dự thi nêu đầy đủ các nội dung của các điều khoản của Hiến pháp năm 2013).
Câu 5. Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? Điểm mới nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?
Trả lời: 
- Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Điều 3, 14, 15, 16,17 19, khoản 3 Điều 20, khoản 1 Điều 21, 22, 23, 24, 27, Khoản 1, khoản 2 Điều 30, 33, 34, 36, 37, 41, 42, 43, 47, Khoản 6 Điều 96, Khoản 3 Điều 107; Khoản 3 Điều 102 (Người dự thi nêu đầy đủ các nội dung của các điều khoản của Hiến pháp năm 2013)
- Điểm mới nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao? (Người dự thi lựa chọn các điểm mới tâm đắc nhất để phân tích)
Câu 6. Những điểm mới, quan trọng về vị trí, chức năng của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân trong Hiến pháp năm 2013. Phân tích điểm mới về mối quan hệ giữa các cơ quan đó trong thực hiện quyền lực Nhà nước?
Trả lời: Những điểm mới, quan trọng về vị trí, chức năng của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân trong Hiến pháp năm 2013
Trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Điều 83 của Hiến pháp 1992, Điều 69 hiến pháp 2013 khẳng định: “ Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước công hòa XHCN Việt Nam”. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước”.
Bổ sung thẩm quyền của quốc hội trong việc quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ (quy định tại khoản 4 Điều 70)
Bổ sung thẩm quyền của quốc hội trong việc phê chuẩn, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức thẩm phán tòa án nhân dân tối cao ( Khoản 7 Điều 70)
Bổ sung thẩm quyền của quốc hội trong việc giám sát, quy định tổ chức và hoạt động, quyết định nhân sự đối với Hội đồng bầu cử Quôc gia, kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác do quốc hội thành lập ( các khoản 2,6,7,9 điều 70)
Bổ sung quy định việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phe chuẩn (khoản 8 điều 70)
Quy định rõ và hợp lý hơn các loại điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn hoặc bãi bỏ của Quốc hội (khoản 14 điều 70)
Xác định rõ hơn giới hạn thời gian kéo dài nhiệm kỳ của quốc hội: “ việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh ( khoản 3 điều 71)
Hiến định thẩm quyền của quốc hội trong thành lập ủy ban lâm thời khi cần thiết để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định ( Điều 78)
Bổ sung quy định giao quốc hội quyết định việc thành lập , giải thể ủy ban của Quốc hội ( Điều 76)
Hiến pháp năm 2013 kế thừa, đồng thời bổ sung để thẻ hiện một cách toàn diện tính chất, vị trí, chức năng của chính phủ. Điều 94 hiến pháp năm 2013: “ chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của quốc hội”. Như vậy, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, hiến pháp chính thức khẳng định Chính phủ chính phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp. Đay là cơ sở pháp lý quan trọng giúp xác định cụ thể, rõ ràng, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, vai trò cảu chính phủ trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam
Hiến pháp đã thay đổi cách thức quy định về hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật của chính phủ. Để phù hợp với thực tiễn xây dựng pháp luật ở nước ta và hiến pháp nhiều nước trên thế giứi, Điều 100 Hiến pháp năm 2013 sửa lại là: “ Chính phủ, thủ tướng chính phủ, bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mình, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định của luật” 
Bổ sung thẩm quyền dề xuất, xây dựng chính sách trình quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy dịnh tại điều 96 của hiến pháp năm 2013 ( Khoản 2 điều 96)
Hiến pháp phân dịnh cụ thể thẩm quyền của chính phủ trong việc tổ chức dàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước theo ủy quyền của chủ tịch nước; quyết định việc ký, gia nhập, phê duyệt hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế nhân danh chính phủ, trừ điều ước quốc tế trình quốc hội phê chuẩn quy định tại khoản 14 điều 70 của hiến pháp ( Khoản 7 điều 96)
Hiến pháp 2013 không còn giao cho chính phủ quyền quyết định về điều chỉnh địa giới hành chính các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh hứ khoản 10 điều 112 hiến pháp năm 1992 quy định.
Điểm mới quan trọng về vị trí, chức năng của toàn an nhân dân(chương VIII)
Hiến pháp năm 2013 bổ sung quy định tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp, tòa án nhân dân bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, bảo vệ quyền công dân  ( Điều 102)
Sửa đổi quy định về hệ thống tổ chức toàn án ( Khoản 2 Điềun 102) cho phù hợp với chủ trương cải cách tư pháp theo hướng không xác định cấp tòa án cụ thể trong hiến pháp mà để luật định.
Hiến pháp năm 2013 đã sắp xếp và bổ sung, khẳng định rõ hơn một số nguyên tắc tố tụng mang tính hiến định: Nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm và chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm; nghiêm cấm coq quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của thẩm phán, hội thẩm nhân dân ( Điều 103)
Điểm mới về mối quan hệ giữa chính phủ , quốc hội, tòa án nhân dan trong thực hiện quyền lực nhà nước
Nguyên tắc kiểm soát quyền lực được ghi nhận tại khoản 3 điều 2 hiến pháp 2013 là điểm mới quan trọng của hiến pháp năm 2013 so với các bản hiến pháp trước ây. Chương V, VII, VIII của hiến pháp năm 2013 thể hiện rõ nguyên tắc này.
Việc phân công giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp được thể hiện trong Hiến pháp ( Điều 69, 94, 102 hiến pháp năm 2013)
Trách nhiệm bảo vệ hiến pháp (Khoản 2 điều 119 hiến pháp năm 2013)
Câu 7. Cấp chính quyền địa phương quy định trong Hiến pháp năm 2013 gồm những cơ quan nào? Bạn hãy nêu nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phương đối với Nhân dân.
Trả lời:
- Cấp chính quyền địa phương quy định trong Hiến pháp năm 2013 gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
- Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phương đối với Nhân dân
+ Hội đồng nhân dân (Đ 113) (Người dự thi nêu đầy đủ các nội dung của điều này của Hiến pháp năm 2013)
+ Ủy ban nhân dân (Đ 114) (Người dự thi nêu đầy đủ các nội dung của các điều khoản của Hiến pháp năm 2013)
Câu 8. Hiến pháp năm 2013 quy định như thế nào về trách nhiệm của đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân đối với cử tri và Nhân dân? 
Trả lời:
- Trách nhiệm của đại biểu Quốc hội đối với cử tri và Nhân được Hiến pháp năm 2013 quy định tại Điều 79 như sau: 
“1. Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình và của Nhân dân cả nước. 
2. Đại biểu Quốc hội phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng của cử tri với Quốc hội, các cơ quan, tổ chức hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của đại biểu và của Quốc hội; trả lời yêu cầu và kiến nghị của cử tri; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hướng dẫn, giúp đỡ công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo. 
3. Đại biểu Quốc hội phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật”. 
- Trách nhiệm của đại biểu Quốc hội đối với cử tri và Nhân được Hiến pháp năm 2013 quy định tại khoản 1 Điều 115 như sau: 
“Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân ở địa phương; phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ vận động nhân dân thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên nhân dân tham gia quản lý nhà nước”.
Câu 9. “Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” (trích Lời nói đầu Hiến pháp năm 2013)
	Hiến pháp là một quy định những nguyên tắc chính trị căn bản và thiết lập kiến trúc, thủ tục, quyền hạn và trách nhiệm của một chính quyền. Nhiều hiến pháp củng bảo đảm các quyền nhất định của nhân dân. Trong bài viết này, ngoài Hiến pháp được hiểu như Hiến pháp chính quyền còn có một số hình thức khác mang nghĩa rộng lớn như là hiến chương, luật lệ, nguyên tắc giữa các tổ chức chính trị.
	Hiến pháp là đạo luật cơ bản của một nhà nước, nó thể hiện ý chí, nguyện vọng của tuyệt đại đa số nhân dân tồn tại ở trong hoặc ngoài nhà nước đó, nhưng vẫn là nhân dân thuộc nhà nước đó.
Tầm quan trọng của Hiến pháp:
Trước hết, Hiến pháp sửa đổi đã thể chế hóa đầy đủ hơn, sâu sắc hơn quan điểm của Đảng và nhà nước ta ta về đề cao chủ quyền nhân dân, phát huy dân chủ XHCN và đảm bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công nhân được đề cao, đưa lên vị trí trang trọng hàng đầu trong Hiến pháp (Chương II)Đó là sự kế thừa Hiến pháp năm 1946 do Chủ tịch Hồ Chí Minh-Trưởng ban Soạn thảo; vừa thể hiện nhận thức mới đầy đủ, sâu sắc hơn trong việc thể chế hóa quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về đề cao nhân tố con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát t

File đính kèm:

  • docbai_du_thi_tim_hieu_Hien_phap_nuoc_Viet_Nam_20150727_035529.doc