Bài dạy thể nghiệm theo mô hình trường tiểu học mới

Bài 2 HĐ chung cả lớp:

- HS nghe cô giáo đọc bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa.

• Bài tập 3 HĐ cặp đôi:

- Đọc từ giải nghĩa.

• Bài tập 4 HĐ nhóm:

- HS luyện đọc theo nhóm.

• Bài tập 5: HĐ nhóm:

- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đóng góp gì lớn trong kháng chiến?

( Ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: Súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc )

- Theo em vì sao ông có những cống hiến to lớn như vậy?

 

doc11 trang | Chia sẻ: dungnc89 | Ngày: 21/04/2017 | Lượt xem: 559 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài dạy thể nghiệm theo mô hình trường tiểu học mới, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI DẠY THỂ NGHIỆM THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC MỚI VNEN
Người dạy: Vũ Thị Bích Thìn
Ngày dạy: 17/ 1/ 2014
Môn: Tiếng Việt
Bài 21A: NHỮNG CÔNG DÂN ƯU TÚ (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
Đọc hiểu bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa.
II/ Tài liệu và phương tiện hoạt động:
Bảng ghi tiến độ của HS
Phiếu học tập cho nhóm.
III/ Tiến trình lên lớp:
1, Khởi động:
Cả lớp hát một bài.
2, Nhóm trưởng lấy đồ dùng học tập:
3, GV Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng:
HS ghi đầu bài vào vở, 1-2 em nhắc lại đầu bài. 
Gv giao việc: Giờ học hôm nay các em sẽ thực hiện các bài tập phần Hoạt động cơ bản bài 1,2,3,4,5.
4, HS đọc mục tiêu của bài.
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo 10 bước học tập.
5, Hoạt động cơ bản:
HS làm việc theo lô gô.
GV đến từng nhóm để kiểm tra và hỗ trợ HS
Bài 1 HĐ nhóm: Chơi trò chơi ghép thẻ “Ai có thành tích gì?”
- Xi-ôn-cốp-xki = người tìm đường lên các vì sao
- Nguyễn Hiền = Trạng nguyên Việt Nam trẻ tuổi nhất.
- Bạch Thái Bưởi = Vua tàu thuỷ Việt Nam.
- Lê-ô-nác-đô đa Vin – xi = Danh hoạ nổi tiếng thế giới.
- Cao Bá Quát = Văn hay chữ tốt.
 * Bài 2 HĐ chung cả lớp: 
HS nghe cô giáo đọc bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa.
Bài tập 3 HĐ cặp đôi: 
Đọc từ giải nghĩa.
Bài tập 4 HĐ nhóm: 
HS luyện đọc theo nhóm.
Bài tập 5: HĐ nhóm:
Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đóng góp gì lớn trong kháng chiến?
( Ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: Súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc)
Theo em vì sao ông có những cống hiến to lớn như vậy?
( Vì ông rất có tài và có trách nhiệm với đất nước).
6, Củng cố bài học:
Nêu tên bài vừa học; 
7, Dặn dò:
Đọc trước bài giờ sau.
BÀI DẠY THỂ NGHIỆM THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC MỚI VNEN
Người dạy: Vũ Thị Bích Thìn
Ngày dạy: 17/ 11/ 2014
Môn: Tiếng Việt
Bài 21A: NHỮNG CÔNG DÂN ƯU TÚ (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
Hiểu được ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Tìm được vị ngữ trong câu.
II/ Tài liệu và phương tiện hoạt động:
Bảng ghi tiến độ của HS
III/ Tiến trình lên lớp:
1, Khởi động:
Cả lớp hát một bài.
2, Nhóm trưởng lấy đồ dùng học tập:
3, GV Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng:
HS ghi đầu bài vào vở, 1-2 em nhắc lại đầu bài. 
Gv giao việc: Giờ học hôm nay các em sẽ thực hiện các bài tập phần Hoạt động thực hành bài 1, 2.
4, HS đọc mục tiêu của bài.
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo 10 bước học tập.
5, Hoạt động thực hành:
HS làm việc theo lô gô.
GV đến từng nhóm để kiểm tra và hỗ trợ HS
Bài 6 HĐ nhóm: 
a, Cá nhân đọc đoạn văn: 
b, Tìm câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn.
- Cảnh vật// thật im lìm.
- Sông// thôi vỗ sóng dồn dập vô bờ như hồi chiều.
- Ông Ba // trầm ngâm.
- Ông Sáu// rất sôi nổi.
- Ông// hệt như thần Thần Thổ Địa của vùng này?.
- HS đọc phần ghi nhớ của bài.
* Bài 1 HĐ nhóm: 
HS quan sát tranh và đặt câu kể Ai thế nào?.
* Bài 2 HĐ cá nhân:
- HS viết câu vừa đặt vào vở.
6, Củng cố bài học:
Nêu tên bài vừa học; 
7, Dặn dò:- Đọc trước bài giờ sau.
BÀI DẠY THỂ NGHIỆM THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC MỚI VNEN
Người dạy: Vũ Thị Bích Thìn
Ngày dạy: 17/ 1/ 2014
Môn: Tiếng Việt
Bài 21A: NHỮNG CÔNG DÂN ƯU TÚ (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
Đọc hiểu bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa.
II/ Tài liệu và phương tiện hoạt động:
Bảng ghi tiến độ của HS
Phiếu học tập cho nhóm.
III/ Tiến trình lên lớp:
1, Khởi động:
Cả lớp hát một bài.
2, Nhóm trưởng lấy đồ dùng học tập:
3, GV Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng:
HS ghi đầu bài vào vở, 1-2 em nhắc lại đầu bài. 
Gv giao việc: Giờ học hôm nay các em sẽ thực hiện các bài tập phần Hoạt động cơ bản bài 1,2,3,4,5.
4, HS đọc mục tiêu của bài.
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo 10 bước học tập.
5, Hoạt động cơ bản:
HS làm việc theo lô gô.
GV đến từng nhóm để kiểm tra và hỗ trợ HS
Bài 1 HĐ nhóm: Chơi trò chơi ghép thẻ “Ai có thành tích gì?”
- Xi-ôn-cốp-xki = người tìm đường lên các vì sao
- Nguyễn Hiền = Trạng nguyên Việt Nam trẻ tuổi nhất.
- Bạch Thái Bưởi = Vua tàu thuỷ Việt Nam.
- Lê-ô-nác-đô đa Vin – xi = Danh hoạ nổi tiếng thế giới.
- Cao Bá Quát = Văn hay chữ tốt.
 * Bài 2 HĐ chung cả lớp: 
HS nghe cô giáo đọc bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa.
Bài tập 3 HĐ cặp đôi: 
Đọc từ giải nghĩa.
Bài tập 4 HĐ nhóm: 
HS luyện đọc theo nhóm.
Bài tập 5: HĐ nhóm:
Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đóng góp gì lớn trong kháng chiến?
( Ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn: Súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc)
Theo em vì sao ông có những cống hiến to lớn như vậy?
( Vì ông rất có tài và có trách nhiệm với đất nước).
6, Củng cố bài học:
Nêu tên bài vừa học; 
7, Dặn dò:
Đọc trước bài giờ sau.
BÀI DẠY THỂ NGHIỆM THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC MỚI VNEN
Người dạy: Vũ Thị Bích Thìn
Ngày dạy: 16/ 5/ 2014
Môn: Tiếng Việt
Bài 35B: ÔN TẬP 2 (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
Ôn tập, kiểm tra một số bài tập đọc thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc sống (Bài 32 đến bài 34).
Ôn tập các kiểu câu và trạng ngữ.
II/ Tài liệu và phương tiện hoạt động:
Bảng ghi tiến độ của HS
Phiếu nhóm.
III/ Tiến trình lên lớp:
1, Khởi động:
Cả lớp hát một bài.
2, Nhóm trưởng lấy đồ dùng học tập:
3, GV Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng:
HS ghi đầu bài vào vở, 1-2 em nhắc lại đầu bài. 
Gv giao việc: Giờ học hôm nay các em sẽ thực hiện các bài tập phần Hoạt động thực hành bài 1, 2,3,4.
4, HS đọc mục tiêu của bài.
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo 10 bước học tập.
5, Hoạt động thực hành:
HS làm việc theo lô gô.
GV đến từng nhóm để kiểm tra và hỗ trợ HS
Bài 1 HĐ cả lớp: Giải ô chữ
1, lúc
2, dại
3, cười
4, quẳng
5, giàu
6, tam
7, thành
 Ô chữ hàng dọc: LẠC QUAN
* Bài 2 HĐ cặp đôi: 
Luyện đọc các bài tập đọc thuộc chủ điểm Tình yêu cuộc sống.
* Bài 3 HĐ nhóm:
- Các nhóm tìm tên bài tập đọc thuộc chủ điểm, tên tác giả, thể loại, nội dung chính của từng bài.
* Bài 4 HĐ cá nhân:
- Đọc câu chuyện có một lần và trả lời câu hỏi ở HĐ 5.
6, Củng cố bài học:
Nêu tên bài vừa học; 
7, Dặn dò:- Đọc trước bài giờ sau.
BÀI DẠY THỂ NGHIỆM THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC MỚI VNEN
Người dạy: Vũ Thị Bích Thìn
Ngày dạy: 16/ 5/ 2014
Môn: Toán
Bài 109: ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I/ Mục tiêu:
Em ôn tập về giải toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
II/ Tài liệu và phương tiện hoạt động:
Bảng ghi tiến độ của HS
Phiếu nhóm.
III/ Tiến trình lên lớp:
1, Khởi động:
Cả lớp hát một bài.
2, Nhóm trưởng lấy đồ dùng học tập:
3, GV Giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng:
HS ghi đầu bài vào vở, 1-2 em nhắc lại đầu bài. 
Gv giao việc: Giờ học hôm nay các em sẽ thực hiện các bài tập phần Hoạt động thực hành bài 1, 2,3,4,5,6.
4, HS đọc mục tiêu của bài.
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo 10 bước học tập.
5, Hoạt động thực hành:
HS làm việc theo lô gô.
GV đến từng nhóm để kiểm tra và hỗ trợ HS
Bài 1 HĐ cả lớp: Chơi trò chơi “Đặt bài toán theo sơ đồ”
* Bài 2 HĐ cá nhân: Viết số thích hợp vào ô trống
Tổng hai số
626
2357
3019
Hiệu hai số
42
29
123
Số lớn
334
1193
1571
Số bé
292
1164
1448
* Bài 3 HĐ cặp đôi:
- Đọc và giải thích cho bạn 
* Bài 4 HĐ cá nhân:
Bài giải
Số sách của thư viện trường Trần Quốc Toản là:
(8320+ 230) : 2 = 4275 ( cuốn)
Số sách của trường Lê Lợi là:
8320 – 4275 = 4045 (cuốn)
 Đáp số: 4275 cuốn sách, 4045 cuốn sách.
* Bài 5 HĐ cá nhân:
Bài giải
Tổng hai số là:
237 x 2 = 474
Số lớn là:
474 – 250 = 224
Đáp số: 224
* Bài 6 HĐ cá nhân:
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là: 
620 : 2 = 310 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
(310 + 40 ) : 2 = 175 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
310 – 175 = 135 (m)
Đáp số: 175 m, 135 m.
6, Củng cố bài học:
Nêu tên bài vừa học; 
7, Dặn dò:- Đọc trước bài giờ sau.

File đính kèm:

  • docBai_soan_VNEN.doc